Want to actually learn this — with audio, spaced repetition and progress tracking?
Study in the app →French · CEFR Band 1 (A1) · Chapter 5
D'où viens-tu ? Bạn đến từ đâu?
Chương cuối của cấp độ: nói mình đến từ đâu. Ta giữ động từ être và thêm de: Je suis de France, Tu es de Chine. Coi chừng de + nước giống đực: de + le Japon thành du Japon (không bao giờ "de le"). Rồi đến quốc tịch, và ở đây GIỐNG trở lại: đàn ông là français, phụ nữ là française; américain thành américaine. Mike, một người đàn ông, lại tự hào nói "Je suis américaine" — dạng giống cái. Ta trả lại cho anh ấy chữ -e thừa. Cuối cùng là aussi ("tôi cũng vậy") để hùa theo điều người kia nói.
Hội thoại
Tu es de quelle ville ? — Bạn ở thành phố nào?
- Camille Lucas, tu es de France ? Lucas, bạn đến từ Pháp à?
- Lucas Oui, je suis de France. Et toi ? Vâng, tôi đến từ Pháp. Còn bạn?
- Camille Je suis de Chine. Lui, il est du Japon. Tôi đến từ Trung Quốc. Còn anh ấy, anh ấy đến từ Nhật Bản.
- Lucas Du Japon ? Quelle ville ? Nhật Bản à? Thành phố nào?
Hội thoại
Mike et le -e de trop — Mike và chữ -e thừa
- Lucas Mike, tu es de quel pays ? Mike, bạn đến từ nước nào?
- Mike Je suis américaine ! Tôi là người Mỹ! (sai: américaine là giống cái, nhưng Mike là nam)
- Camille Toi, tu es un homme : « Je suis américain » ! Bạn là đàn ông: "Je suis américain"! (bỏ -e cho giống đực)
- Mike Ah ! Je suis américain. Et toi aussi, Lucas ? À! Tôi là người Mỹ. Còn bạn cũng vậy à, Lucas?
- Lucas Non ! Moi, je suis français. Không! Tôi thì tôi là người Pháp.
Từ vựng
| 汉字 | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| de | prep. | từ, của | |
| pays (m) | n. | đất nước | |
| France | n. | nước Pháp | |
| français / française | adj./n. | người Pháp; thuộc Pháp | |
| ville (f) | n. | thành phố | |
| américain / américaine | adj./n. | người Mỹ; thuộc Mỹ | |
| Japon (m) | n. | Nhật Bản | |
| Chine (f) | n. | Trung Quốc | |
| où | adv. | ở đâu | |
| aussi | adv. | cũng |
Ngữ pháp
Dire d'où l'on vient : être + de (+ du) Nói mình đến từ đâu: être + de (+ du)
Pour dire son origine, on reprend être et on ajoute de : Je suis de France, Tu es de Chine. « De » veut dire from. Pour demander, on met où à la fin : Tu es d'où ? — et devant une voyelle, de devient d' (Tu es d'où). Maintenant le piège : de + le pays MASCULIN se contracte en du. Le Japon est masculin, donc on dit Il est du Japon, jamais « de le Japon ». La France et la Chine sont féminines, donc pas de contraction : de France, de Chine. Retenez le couple : de + le → du.
Để nói nguồn gốc, lấy être rồi thêm de: Je suis de France, Tu es de Chine. "De" nghĩa là from. Để hỏi, đặt où ở cuối: Tu es d'où? — và trước nguyên âm, de thành d' (Tu es d'où). Giờ là cái bẫy: de + nước GIỐNG ĐỰC co lại thành du. Japon là giống đực, nên nói Il est du Japon, không bao giờ "de le Japon". France và Chine là giống cái, nên không co: de France, de Chine. Nhớ cặp này: de + le → du.
- Je suis de France. Tu es de Chine. Tôi đến từ Pháp. Bạn đến từ Trung Quốc.
- Il est du Japon. (de + le → du) Anh ấy đến từ Nhật Bản. (de + le → du)
- Tu es d'où ? — Je suis de Paris. Bạn đến từ đâu? — Tôi đến từ Paris.
Ngữ pháp
L'accord des nationalités, et « aussi » Sự hợp giống của quốc tịch, và "aussi"
Les nationalités sont des adjectifs : elles s'accordent avec la personne. Un homme dit Je suis français, américain ; une femme dit Je suis française, américaine. La règle de base : on ajoute -e au féminin (et la consonne finale, muette au masculin, se met à sonner). Comme pour les professions au chapitre 4, on ne met PAS d'article : Je suis américain, pas « un américain ». L'erreur de Mike : c'est un homme mais il prend la forme féminine « américaine ». Enfin, aussi veut dire too/also et se place après ce qu'il appuie : Moi aussi (« me too »), Je suis français aussi.
Quốc tịch là tính từ: chúng hợp giống với người. Đàn ông nói Je suis français, américain; phụ nữ nói Je suis française, américaine. Quy tắc cơ bản: thêm -e cho giống cái (và phụ âm cuối vốn câm ở giống đực bắt đầu kêu). Như nghề ở chương 4, KHÔNG thêm mạo từ: Je suis américain, không phải "un américain". Lỗi của Mike: anh ấy là nam nhưng lại dùng dạng giống cái "américaine". Cuối cùng, aussi nghĩa là too/also và đặt sau cái nó nhấn: Moi aussi ("tôi cũng vậy"), Je suis français aussi.
- Il est français. Elle est française. Anh ấy là người Pháp. Cô ấy là người Pháp.
- Je suis américain. (homme) / Je suis américaine. (femme) Tôi là người Mỹ. (nam) / Tôi là người Mỹ. (nữ)
- Moi aussi, je suis de Paris. Tôi cũng vậy, tôi đến từ Paris.
Văn hóa
Tu ou vous ? Et la bise Tu hay vous? Và "la bise"
Trong tiếng Pháp, "vous" không chỉ là số nhiều: nó còn là "ngài/ông/bà" lịch sự, dùng cho một người mà ta không xưng tu. Việc chọn giữa tu và vous, và chào cho đúng, nói lên nhiều điều về quan hệ. Đây là những gì bạn cần để không sai ngay từ câu bonjour đầu tiên.
Tu cho người thân, vous cho sự tôn trọng
You say tu to family, friends, children, and among young people or close colleagues. You say vous to a stranger, an older person, a shopkeeper, a teacher, or in any professional setting. When in doubt, start with vous: it is always polite, never offensive. It is often the older or higher-status person who offers to switch to tu: "Shall we use tu with each other?"
La bise: chào nhau bằng cách hôn má
Among friends and family, people often greet with "la bise": you brush the other person's cheek while making a little kiss sound, one to four times depending on the region. At work or with a stranger, you shake hands instead. A simple guide: if you would say vous to the person, offer your hand; if you would say tu, la bise is likely. And no one will hold a little hesitation against you — even the French get the number of bises wrong.
Vậy là cấp độ 1 đã hoàn tất: bạn biết chào hỏi, cảm ơn, giới thiệu bản thân, nói vai trò của mình và mình đến từ đâu — và chọn giữa tu và vous. Giỏi lắm, hẹn sớm gặp lại ở phần tiếp theo!
pronunciation
Want to actually learn this — with audio, spaced repetition and progress tracking?
Study in the app →